- English
- King James KJV
- Complete Jewish CJB
- World English WEBM
- Berean Standard BSB
- American Standard ASV
- Geneva GNV
- Young's Literal YLT
- Douay-Rheims DRC
- International
- Shqip ALB
- العربية SVD
- বাংলা BN-IRV
- မြန်မာ Judson
- 简体文 CUV-S
- 繁體中文 CUV-T
- Čeština BKR
- Nederlands STVE
- Français LSG
- Deutsch SCH
- Ελληνικά Vamvas
- ગુજરાતી GU-IRV
- Hausa HCB
- עברית Hebrew
- हिन्दी HCV
- Magyar KAROLI
- Bahasa Indonesia INDO-TB
- Italiano Diodati
- 日本語 Kougo
- 한국어 Korean
- മലയാളം MAL
- मराठी MRCV
- Norsk DNB
- فارسی OPV
- Polski BG
- Português Almeida
- Română Cornilescu
- Русский Synodal
- Español RVG
- Kiswahili Neno
- Svenska SV1917
- Tagalog TAG-ADB
- தமிழ் TCV
- తెలుగు TSA
- ภาษาไทย THAI-KJV
- Українська Ohienko
- Tiếng Việt CADMAN
- Yorùbá YCB
circa 1446 BC
Sinai & The Law
God meets Israel at Mount Sinai, reveals the Ten Commandments, and establishes the Tabernacle and the priestly covenant.
Các câu từ giai đoạn này
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:7khoảng 1491 TCN
Vì đã đủ các vật liệu đặng làm hết thảy công việc, cho đến đỗi còn dư lại nữa.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:8khoảng 1491 TCN
Các người khôn khéo trong vòng những người làm công việc, dùng mười bức màn bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, thêu hình chê-ru-bin cực xảo, mà dựng đền tạm.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:9khoảng 1491 TCN
Mỗi bức màn đều dài hai mươi tám thước, rộng bốn thước; các bức đều đồng cỡ nhau.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:10khoảng 1491 TCN
Họ kết mỗi năm bức màn dính lại nhau;
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:11khoảng 1491 TCN
thắt vòng bằng chỉ tím nơi triêng của bức màn thứ nhất, ở đầu bức nguyên; và cũng làm như vậy cho triêng của bức màn ở nơi chót trong bức nguyên thứ nhì.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:12khoảng 1491 TCN
Họ thắt năm chục vòng theo triêng của bức màn ở đầu của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng theo triêng bức màn ở chót của bức nguyên thứ nhì; các vòng đối nhau.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:13khoảng 1491 TCN
Ðoạn chế năm chục cái móc bằng vàng, móc bức nầy với bức kia, để cho đền tạm kết lại thành một.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:14khoảng 1491 TCN
Kế đó, họ dùng lông dê kết mười một bức màn, để làm bong trên đền tạm.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:15khoảng 1491 TCN
Bề dài mỗi bức màn ba mươi thước, bề rộng bốn thước: mười một bức màn đều đồng cỡ nhau.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:16khoảng 1491 TCN
Họ kết năm bức màn riêng ra; và sáu bức màn khác riêng ra;
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:17khoảng 1491 TCN
thắt năm chục cái vòng nơi triêng bức chót của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng nơi triêng bức ở đầu của bức nguyên thứ nhì;
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:18khoảng 1491 TCN
làm năm chục cái móc bằng đồng, móc bức bong hiệp lại thành một.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:19khoảng 1491 TCN
Họ cũng làm cho đền tạm một tấm lá phủ bằng da chiên đực nhuộm đỏ, và một tấm là phủ bằng da cá nược đắp lên trên.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:20khoảng 1491 TCN
Họ dùng ván bằng cây si-tim làm vách cho đền tạm.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:21khoảng 1491 TCN
Mỗi tấm ván mười thước về dài, một thước rưỡi bề ngang.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:22khoảng 1491 TCN
Mỗi tấm có hai cái mộng liên nhau: cả ván đền tạm đều làm một cách.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:23khoảng 1491 TCN
Vậy, họ làm ván cho đền tạm: hai chục tấm về phía nam;
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:24khoảng 1491 TCN
dưới hai chục tấm làm bốn chục lỗ mộng bằng bạc: dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng, để chịu hai cái mộng.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:25khoảng 1491 TCN
Họ cũng làm hai chục tấm ván ở phía bắc đền tạm,
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:26khoảng 1491 TCN
và bốn chục lỗ mộng bằng bạc; dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:27khoảng 1491 TCN
Về phía đằng sau của đền tạm, tức là phía tây, họ làm sáu tấm ván,
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:28khoảng 1491 TCN
và về hai góc sau thì làm hai tấm ván.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:29khoảng 1491 TCN
Hai tấm ván góc ra khít với nhau từ dưới chí trên bởi một cái khoen ở nơi đầu; hai góc hai bên đều làm như vậy.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:30khoảng 1491 TCN
Thế thì, có tám tấm ván và mười sáu lỗ mộng bằng bạc, dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
- Xuất Ê-díp-tô Ký 36:31khoảng 1491 TCN
Họ làm năm cây xà ngang bằng gỗ si-tim cặp mấy tấm ván về phía bên nầy của đền tạm,