Skip to content

circa 1446–1406 BC

The Wilderness Years

Forty years of wandering in the desert test Israel's faith and prepare a new generation to enter the promised land.

2,247 câu · 2 sách được đề cập

Các câu từ giai đoạn này

Lọc theo sách
  1. Dân-số Ký 1:1khoảng 1490 TCN

    Ngày mồng một tháng hai, năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se ở trong hội mạc, tại đồng vắng Si-na -i, mà rằng:

  2. Dân-số Ký 1:2khoảng 1490 TCN

    Hãy dựng sổ cả hội dân Y-sơ-ra-ên, theo họ hàng và tông tộc của họ, cứ đếm từng tên của hết thảy nam đinh,

  3. Dân-số Ký 1:3khoảng 1490 TCN

    từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được; ngươi và A-rôn sẽ kê sổ chúng nó tùy theo đội ngũ của họ.

  4. Dân-số Ký 1:4khoảng 1490 TCN

    Trong mỗi chi phái phải có một người giúp đỡ các ngươi, tức là người làm tộc trưởng của chi phái mình.

  5. Dân-số Ký 1:5khoảng 1490 TCN

    Ðây là tên những người sẽ giúp đỡ các ngươi: Về chi phái Ru-bên, Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;

  6. Dân-số Ký 1:6khoảng 1490 TCN

    về chi phái Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;

  7. Dân-số Ký 1:7khoảng 1490 TCN

    về chi phái Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;

  8. Dân-số Ký 1:8khoảng 1490 TCN

    về chi phái Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;

  9. Dân-số Ký 1:9khoảng 1490 TCN

    về chi phái Sa-bu-lôn, Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;

  10. Dân-số Ký 1:10khoảng 1490 TCN

    về con cháu Giô-sép, nghĩa là về chi phái Ép-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai của A-mi-hút; về chi phái Ma-na-se, Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;

  11. Dân-số Ký 1:11khoảng 1490 TCN

    về chi phái Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;

  12. Dân-số Ký 1:12khoảng 1490 TCN

    về chi phái Ðan, A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;

  13. Dân-số Ký 1:13khoảng 1490 TCN

    về chi phái A-se, Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;

  14. Dân-số Ký 1:14khoảng 1490 TCN

    về chi phái Gát, Ê-li-a-sáp, con trai của Ðê -u-ên;

  15. Dân-số Ký 1:15khoảng 1490 TCN

    về chi phái Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai của Ê-nan.

  16. Dân-số Ký 1:16khoảng 1490 TCN

    Ðó là những người được gọi từ trong hội chúng, vốn là quan trưởng của các chi phái tổ phụ mình, và là quan tướng quân đội Y-sơ-ra-ên.

  17. Dân-số Ký 1:17khoảng 1490 TCN

    Vậy, Môi-se và A-rôn nhận lấy các người ấy mà đã được xướng tên;

  18. Dân-số Ký 1:18khoảng 1490 TCN

    đến ngày mồng một tháng hai, truyền nhóm cả hội chúng, cứ kể tên từng người từ hai mươi tuổi sắp lên mà nhập sổ theo họ hàng và tông tộc của họ.

  19. Dân-số Ký 1:19khoảng 1490 TCN

    Vậy, Môi-se kê sổ chúng nó tại đồng vắng Si-na -i, y như Ðức Giê-hô-va đã phán dặn.

  20. Dân-số Ký 1:20khoảng 1490 TCN

    Con cháu Ru-bên, là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ru-bên đi ra trận được,

  21. Dân-số Ký 1:21khoảng 1490 TCN

    số là bốn mươi sáu ngàn năm trăm.

  22. Dân-số Ký 1:22khoảng 1490 TCN

    Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Si-mê-ôn đi ra trận được,

  23. Dân-số Ký 1:23khoảng 1490 TCN

    số là năm mươi chín ngàn ba trăm.

  24. Dân-số Ký 1:24khoảng 1490 TCN

    Con cháu Gát, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Gát đi ra trận được,

  25. Dân-số Ký 1:25khoảng 1490 TCN

    số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi.