- English
- King James KJV
- Complete Jewish CJB
- World English WEBM
- Berean Standard BSB
- American Standard ASV
- Geneva GNV
- Young's Literal YLT
- Douay-Rheims DRC
- International
- Shqip ALB
- العربية SVD
- বাংলা BN-IRV
- မြန်မာ Judson
- 简体文 CUV-S
- 繁體中文 CUV-T
- Čeština BKR
- Nederlands STVE
- Français LSG
- Deutsch SCH
- Ελληνικά Vamvas
- ગુજરાતી GU-IRV
- Hausa HCB
- עברית Hebrew
- हिन्दी HCV
- Magyar KAROLI
- Bahasa Indonesia INDO-TB
- Italiano Diodati
- 日本語 Kougo
- 한국어 Korean
- മലയാളം MAL
- मराठी MRCV
- Norsk DNB
- فارسی OPV
- Polski BG
- Português Almeida
- Română Cornilescu
- Русский Synodal
- Español RVG
- Kiswahili Neno
- Svenska SV1917
- Tagalog TAG-ADB
- தமிழ் TCV
- తెలుగు TSA
- ภาษาไทย THAI-KJV
- Українська Ohienko
- Tiếng Việt CADMAN
- Yorùbá YCB
circa 1446–1406 BC
The Wilderness Years
Forty years of wandering in the desert test Israel's faith and prepare a new generation to enter the promised land.
Các câu từ giai đoạn này
- Dân-số Ký 13:5khoảng 1490 TCN
về chi phái Si-mê-ôn, Sa-phát, con trai của Hô-ri;
- Dân-số Ký 13:6khoảng 1490 TCN
về chi phái Giu-đa, Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê;
- Dân-số Ký 13:7khoảng 1490 TCN
về chi phái Y-sa-ca, Di-ganh, con trai của Giô-sép;
- Dân-số Ký 13:8khoảng 1490 TCN
về chi phái Ép-ra-im, Hô-sê, con trai của Nun;
- Dân-số Ký 13:9khoảng 1490 TCN
về chi phái Bên-gia-min, Phan-thi, con trai của Ra-phu;
- Dân-số Ký 13:10khoảng 1490 TCN
về chi phái Sa-bu-lôn, Gát-đi-ên, con trai của Sô-đi;
- Dân-số Ký 13:11khoảng 1490 TCN
về chi phái Giô-sép, nghĩa là về chi phái Ma-na-se, Ga-đi, con trai của Su-si;
- Dân-số Ký 13:12khoảng 1490 TCN
về chi phái Ðan, A-mi-ên, con trai của Ghê-ma-li;
- Dân-số Ký 13:13khoảng 1490 TCN
về chi phái A-se, Sê-thu, con trai của Mi-ca-ên;
- Dân-số Ký 13:14khoảng 1490 TCN
về chi phái Nép-ta-li, Nách-bi, con trai của Vấp-si;
- Dân-số Ký 13:15khoảng 1490 TCN
về chi phái Gát, Gu-ên, con trai của Ma-ki.
- Dân-số Ký 13:16khoảng 1490 TCN
Ðó là tên những người mà Môi-se sai đi do thám xứ. Vả, Môi-se đặt tên cho Hô-sê, con trai Nun, là Giô-suê.
- Dân-số Ký 13:17khoảng 1490 TCN
Vậy, Môi-se sai đi do thám xứ Ca-na-an, và dặn rằng: Từ đây hãy lên Nam phương, và vào miền núi;
- Dân-số Ký 13:18khoảng 1490 TCN
rồi sẽ thấy xứ ra sao, dân sự ở đó nếu mạnh yếu thể nào, nếu số ít hay nhiều;
- Dân-số Ký 13:19khoảng 1490 TCN
xứ dân đó ở thế nào, nếu tốt hay xấu; các thành dân đó ở làm sao, hoặc chỉ những nơi đóng trại hay là đồn lũy;
- Dân-số Ký 13:20khoảng 1490 TCN
đất ra làm sao, nếu màu mỡ hay là xấu, có cây cối hay là không. Hãy can đảm và hái lấy trái cây xứ đó. Bấy giờ nhằm mùa nho sớm.
- Dân-số Ký 13:21khoảng 1490 TCN
Vậy các người đó đi lên do thám xứ, từ đồng vắng Xin cho đến Rê-hốp, đi về Ha-mát.
- Dân-số Ký 13:22khoảng 1490 TCN
Họ bắt từ hướng Nam đi lên, đến thành Hếp-rôn, là nơi có A-hi-man, Sê-sai và Tanh-mai, con cái của A-nác. Vả, thành Hếp-rôn đã xây từ bảy năm trước Xô-an, là thành của xứ Ê-díp-tô.
- Dân-số Ký 13:23khoảng 1490 TCN
Các người đến khe Ếch-côn, cắt tại đó một nhành nho có một chùm nho; và hai người khiêng lấy bằng cây sào, luôn những trái lựu và trái vả.
- Dân-số Ký 13:24khoảng 1490 TCN
Người ta gọi chỗ nầy là khe Ếch-côn, vì có chùm nho mà dân Y-sơ-ra-ên đã cắt tại đó.
- Dân-số Ký 13:25khoảng 1490 TCN
Các người đi do thám xứ trong bốn mươi ngày trở về.
- Dân-số Ký 13:26khoảng 1490 TCN
Tới rồi, bèn đến cùng Môi-se, A-rôn và cả hội dân Y-sơ-ra-ên, trong đồng vắng Pha-ran, tại Ca-đe, mà thuật lại mọi sự cho hai người và cả hội chúng nghe, cùng đưa cho xem hoa quả của xứ.
- Dân-số Ký 13:27khoảng 1490 TCN
Vậy, các người ấy thuật cho Môi-se rằng: Chúng tôi đi đến xứ mà người đã sai chúng tôi đi; ấy quả thật một xứ đượm sữa và mật, nầy hoa quả xứ đó đây.
- Dân-số Ký 13:28khoảng 1490 TCN
Mà, dân sự ở trong xứ nầy vốn mạnh dạn, thành trì thật vững vàng và rất lớn; chúng tôi cũng có thấy con cái của A-nác ở đó.
- Dân-số Ký 13:29khoảng 1490 TCN
Dân A-ma-léc ở miền Nam, dân Hê-tít, dân Giê-bu-sít và dân A-mô-rít ở trong núi; dân Ca-na-an ở gần biển và dọc dài theo mé Giô-đanh.