Chuyển đến nội dung

circa 605–538 BC

The Babylonian Exile

Jerusalem falls and the temple burns; Ezekiel and Daniel minister among the exiles as Lamentations mourns the city's ruin.

1,784 câu · 3 sách được đề cập

Các câu từ giai đoạn này

Lọc theo sách
  1. Ca-thương 5:19khoảng 588 TCN

    Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!

  2. Ca-thương 5:20khoảng 588 TCN

    Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?

  3. Ca-thương 5:21khoảng 588 TCN

    Hỡi Ðức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!

  4. Ca-thương 5:22khoảng 588 TCN

    Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.

  5. Ê-xê-chi-ên 1:1khoảng 595 TCN

    Năm thứ ba mươi, ngày mồng năm tháng tư, khi ta đương ở giữa phu tù, trước bờ sông Kê-ba, các từng trời mở ra, và ta xem những sự hiện thấy của Ðức Chúa Trời.

  6. Ê-xê-chi-ên 1:2khoảng 595 TCN

    Ngày mồng năm tháng ấy, bấy giờ là năm thứ năm sau khi vua Giê-hô-gia-kin bị bắt làm phu tù,

  7. Ê-xê-chi-ên 1:3khoảng 595 TCN

    lời của Ðức Giê-hô-va được phán riêng cho thầy tế lễ Ê-xê-chi-ên, con trai Bu-xi, tại trong đất người Canh-đê, trên bờ sông Kê-ba. Ấy là tại đó mà tay Ðức Giê-hô-va đặt trên người.

  8. Ê-xê-chi-ên 1:4khoảng 595 TCN

    Nầy, ta thấy có luồng gió bão đến từ phương bắc, một đám mây lớn bọc lửa giãi sáng khắp tư bề; từ giữa nó, thấy như loài kim bóng nhoáng ra từ chính giữa lửa.

  9. Ê-xê-chi-ên 1:5khoảng 595 TCN

    Từ giữa nó, thấy giống như bốn vật sống, hình trạng như vầy: bộ giống người,

  10. Ê-xê-chi-ên 1:6khoảng 595 TCN

    mỗi con có bốn mặt và bốn cánh.

  11. Ê-xê-chi-ên 1:7khoảng 595 TCN

    Chơn nó thẳng, bàn chơn như bàn chơn bò con đực; sáng ngời như đồng bóng nhoáng.

  12. Ê-xê-chi-ên 1:8khoảng 595 TCN

    Dưới những cánh nó, bốn bên đều có tay người; bốn con có mặt và có cánh mình như sau nầy:

  13. Ê-xê-chi-ên 1:9khoảng 595 TCN

    cánh tiếp giáp nhau khi đi, không xây lại, mỗi con cứ đi thẳng tới.

  14. Ê-xê-chi-ên 1:10khoảng 595 TCN

    Còn như hình mặt nó, thì bốn con đều có mặt người; bốn con đều có mặt sư tử ở bên hữu; bốn con đều có mặt bò ở bên tả; và bốn con đều có mặt chim ưng.

  15. Ê-xê-chi-ên 1:11khoảng 595 TCN

    Những mặt và cánh phân rẽ ra bởi trên cao; mỗi con có hai cánh giáp với nhau, và có hai cánh che thân mình.

  16. Ê-xê-chi-ên 1:12khoảng 595 TCN

    Mỗi con đi thẳng tới: thần khiến đi đâu thì đi đó, không xây mình lại trong khi đi.

  17. Ê-xê-chi-ên 1:13khoảng 595 TCN

    Hình trạng của những vật sống ấy giống như hình trạng than đỏ và đuốc lửa; lửa lên xuống giữa các vật sống ấy, lửa nhoáng sáng và có chớp từ nó phát ra.

  18. Ê-xê-chi-ên 1:14khoảng 595 TCN

    Các vật sống ấy chạy đi và trở lại như hình trạng chớp nhoáng.

  19. Ê-xê-chi-ên 1:15khoảng 595 TCN

    Vả, đang khi ta ngắm xem các vật sống ấy, nầy, trên đất có một cái bánh xe ở kề bên các vật sống ấy, mỗi một trong bốn mặt đều có một bánh xe.

  20. Ê-xê-chi-ên 1:16khoảng 595 TCN

    Hình và kiểu những bánh xe ấy giống như bích ngọc; hết thảy bốn bánh đều giống nhau; hình và kiểu như là bánh xe trong bánh xe.

  21. Ê-xê-chi-ên 1:17khoảng 595 TCN

    Khi đi tới, thì đều đi bốn phía mình: khi đi không phải xây lại.

  22. Ê-xê-chi-ên 1:18khoảng 595 TCN

    Vòng bánh xe cao và dễ sợ; và vòng bánh xe của bốn con đều đầy những mắt.

  23. Ê-xê-chi-ên 1:19khoảng 595 TCN

    Khi các vật sống đi, các bánh xe cũng đi kề bên; các vật sống bị cất lên khỏi đất, các bánh xe cũng bị cất lên như vậy.

  24. Ê-xê-chi-ên 1:20khoảng 595 TCN

    Thần muốn đi đâu thì các vật sống đi đó; thần đi đó thì các bánh xe cũng bị cất lên kề bên các vật sống; vì thần của vật sống đó ở trong các bánh xe.

  25. Ê-xê-chi-ên 1:21khoảng 595 TCN

    Khi các vật sống đi, chúng nó cũng đi; dừng, chúng nó cũng dừng; và khi các vật sống bị cất lên khỏi đất, thì các bánh xe cũng bị cất lên kề bên, vì thần của vật sống ở trong các bánh xe.