Chuyển đến nội dung

circa AD 48–96

Letters to the Churches

Paul and other apostles write to strengthen, correct, and encourage the scattered churches across the Roman world.

2,767 câu · 21 sách được đề cập

Các câu từ giai đoạn này

Lọc theo sách
  1. Hê-bơ-rơ 11:9khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, người kiều ngụ trong xứ đã hứa cho mình, như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại, cũng như Y-sác và Gia-cốp, là kẻ đồng kế tự một lời hứa với người.

  2. Hê-bơ-rơ 11:10khoảng 64 SCN

    Vì người chờ đợi một thành có nền vững chắc, mà Ðức Chúa Trời đã xây cất và sáng lập.

  3. Hê-bơ-rơ 11:11khoảng 64 SCN

    Cũng bởi đức tin mà Sa-ra dẫu có tuổi còn có sức sanh con cái được, vì người tin rằng Ðấng hứa cho mình điều đó là thành tín.

  4. Hê-bơ-rơ 11:12khoảng 64 SCN

    Cũng vì đó mà chỉ một người, lại là một người già yếu, sanh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.

  5. Hê-bơ-rơ 11:13khoảng 64 SCN

    Hết thảy những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều hứa cho mình; chỉn trông thấy và chào mừng những điều đó từ đằng xa, xưng mình là kẻ khách và bộ hành trên đất.

  6. Hê-bơ-rơ 11:14khoảng 64 SCN

    Những kẻ nói như thế, tỏ rõ rằng mình đương đi tìm nơi quê hương.

  7. Hê-bơ-rơ 11:15khoảng 64 SCN

    Ví thử họ đã tưởng đến nơi quê hương mà mình từ đó đi ra, thì cũng có ngày trở lại,

  8. Hê-bơ-rơ 11:16khoảng 64 SCN

    nhưng họ ham mến một quê hương tốt hơn, tức là quê hương ở trên trời; nên Ðức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Ðức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã sắm sẵn cho họ một thành.

  9. Hê-bơ-rơ 11:17khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, Áp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử thách: người là kẻ đã nhận lãnh lời hứa, dâng con một mình,

  10. Hê-bơ-rơ 11:18khoảng 64 SCN

    là về con đó mà Ðức Chúa Trời có phán rằng: Ấy bởi trong Y-sác mà người sẽ có một dòng dõi lấy tên ngươi mà kêu.

  11. Hê-bơ-rơ 11:19khoảng 64 SCN

    Người tự nghĩ rằng Ðức Chúa Trời cũng có quyền khiến kẻ chết sống lại; cũng giống như từ trong kẻ chết mà người lại được con mình.

  12. Hê-bơ-rơ 11:20khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những sự hầu đến.

  13. Hê-bơ-rơ 11:21khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần chết, chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên gậy mình mà lạy.

  14. Hê-bơ-rơ 11:22khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, và truyền lịnh về hài cốt mình.

  15. Hê-bơ-rơ 11:23khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, khi Môi-se mới sanh ra, cha mẹ người đem giấu đi ba tháng, vì thấy là một đứa con xinh tốt, không sợ chiếu mạng của vua.

  16. Hê-bơ-rơ 11:24khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,

  17. Hê-bơ-rơ 11:25khoảng 64 SCN

    đành cùng dân Ðức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là tạm hưởng sự vui sướng của tội lỗi:

  18. Hê-bơ-rơ 11:26khoảng 64 SCN

    người coi sự sỉ nhục về Ðấng Christ là quí hơn của châu báu xứ Ê-díp-tô, vì người ngửa trông sự ban thưởng.

  19. Hê-bơ-rơ 11:27khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Ðấng không thấy được.

  20. Hê-bơ-rơ 11:28khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin người giữ lễ Vượt Qua và làm phép rưới huyết, hầu cho đấng hủy diệt chẳng hề hại đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.

  21. Hê-bơ-rơ 11:29khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển đỏ như đi trên đất khô, còn người Ê-díp-tô thử đi qua, bị nuốt mất tại đó.

  22. Hê-bơ-rơ 11:30khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống, sau khi người ta đi vòng quanh bảy ngày.

  23. Hê-bơ-rơ 11:31khoảng 64 SCN

    Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã lấy ý tốt tiếp rước các kẻ do thám.

  24. Hê-bơ-rơ 11:32khoảng 64 SCN

    Ta còn nói chi nữa? Vì nếu ta muốn nói về Ghê-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Ða-vít, Sa-mu-ên và các đấng tiên tri, thì không đủ thì giờ.

  25. Hê-bơ-rơ 11:33khoảng 64 SCN

    Những người đó bởi đức tin đã thắng được các nước, làm sự công bình, được những lời hứa, bịt mồm sư tử,