Chuyển đến nội dung

circa 1446–1406 BC

The Wilderness Years

Forty years of wandering in the desert test Israel's faith and prepare a new generation to enter the promised land.

2,247 câu · 2 sách được đề cập

Các câu từ giai đoạn này

Lọc theo sách
  1. Dân-số Ký 3:13khoảng 1490 TCN

    Vì hết thảy con đầu lòng đều thuộc về ta; ngày xưa khi ta hành hại các con đầu lòng trong xứ Ê-díp-tô, ta đã biệt riêng ra thánh cho ta hết thảy con đầu lòng trong Y-sơ-ra-ên, bất luận loài người hay thú vật; chúng nó đều sẽ thuộc về ta. Ta là Ðức Giê-hô-va.

  2. Dân-số Ký 3:14khoảng 1490 TCN

    Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se tại trong đồng vắng Si-na -i mà rằng:

  3. Dân-số Ký 3:15khoảng 1490 TCN

    Hãy kê sổ con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc và họ hàng chúng nó, kê hết thảy nam đinh từ một tháng sắp lên.

  4. Dân-số Ký 3:16khoảng 1490 TCN

    Môi-se bèn kê sổ người Lê-vi theo mạng của Ðức Giê-hô-va, y như Ngài đã phán dặn người vậy.

  5. Dân-số Ký 3:17khoảng 1490 TCN

    Ðây là các con trai của Lê-vi kể từng tên: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

  6. Dân-số Ký 3:18khoảng 1490 TCN

    Ðây là tên của các con trai Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê -y.

  7. Dân-số Ký 3:19khoảng 1490 TCN

    Ðây là các con trai của Kê-hát tùy theo họ hàng mình: Am-ram, Dít-sa, Hếp-rôn và U-xi-ên;

  8. Dân-số Ký 3:20khoảng 1490 TCN

    và các con trai của Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng mình, là: Mách-li và Mu-si. Ðó là những họ hàng của người Lê-vi, tùy theo tông tộc của họ.

  9. Dân-số Ký 3:21khoảng 1490 TCN

    Họ hàng Líp-ni và họ hàng Si-mê -y thuộc về Ghẹt-sôn. Ðó là hai họ hàng của Ghẹt-sôn vậy.

  10. Dân-số Ký 3:22khoảng 1490 TCN

    Những người trong họ Ghẹt-sôn được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là bảy ngàn năm trăm người.

  11. Dân-số Ký 3:23khoảng 1490 TCN

    Các họ hàng của Ghẹt-sôn đóng trại về phía tây, sau đền tạm.

  12. Dân-số Ký 3:24khoảng 1490 TCN

    Quan trưởng của tông tộc Ghẹt-sôn là Ê-li-a-sáp, con trai của La-ên.

  13. Dân-số Ký 3:25khoảng 1490 TCN

    Chức phận của con cháu Ghẹt-sôn trong hội mạc là coi sóc mọi vật chi can đến đền tạm và Trại, tức là tấm bong của Trại và bức màn của cửa hội mạc,

  14. Dân-số Ký 3:26khoảng 1490 TCN

    các bố vi của hành lang, và bức màn của cửa hành lang bao phủ chung quanh đền tạm và bàn thờ, cùng dây chạc về các việc của đền tạm.

  15. Dân-số Ký 3:27khoảng 1490 TCN

    Họ hàng Am-ram, họ hàng Dít-sa, họ hàng Hếp-rôn và họ hàng U-xi-ên thuộc về Kê-hát. Ðó là những họ hàng của Kê-hát.

  16. Dân-số Ký 3:28khoảng 1490 TCN

    Cứ kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là tám ngàn sáu trăm người có chức phận săn sóc nơi thánh.

  17. Dân-số Ký 3:29khoảng 1490 TCN

    Các họ hàng của con cháu Kê-hát đóng trại bên hông đền tạm về phía nam.

  18. Dân-số Ký 3:30khoảng 1490 TCN

    Quan trưởng của tông tộc Kê-hát là Ê-li-sa-phan, con trai của U-xi-ên.

  19. Dân-số Ký 3:31khoảng 1490 TCN

    Người Kê-hát coi sóc hòm bảng chứng, cái bàn, chân đèn, các bàn thờ, và những đồ đạc của nơi thánh để dùng về việc thờ phượng, luôn với bức màn và các vật chi can đến.

  20. Dân-số Ký 3:32khoảng 1490 TCN

    Tổng trưởng của người Lê-vi là Ê-lê-a-sa, con trai của thầy tế lễ A-rôn, được đặt lên quản trị những người coi sóc nơi thánh.

  21. Dân-số Ký 3:33khoảng 1490 TCN

    Họ hàng Mách-li và họ hàng Mu-si thuộc về Mê-ra-ri. Ðó là hai họ hàng của Mê-ra-ri vậy.

  22. Dân-số Ký 3:34khoảng 1490 TCN

    Những người trong bọn Mê-ra-ri được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là sáu ngàn hai trăm người.

  23. Dân-số Ký 3:35khoảng 1490 TCN

    Quan trưởng của tông tộc Mê-ra-ri là Xu-ri-ên, con trai của A-bi-hai. Con cháu Mê-ra-ri đóng trại bên hông đền tạm về phía bắc,

  24. Dân-số Ký 3:36khoảng 1490 TCN

    có phần coi sóc các tấm ván của đền tạm, cây xà ngang, trụ, lỗ trụ, những đồ đạc, và mọi việc thuộc về đó,

  25. Dân-số Ký 3:37khoảng 1490 TCN

    những trụ ở chung quanh hành lang và lỗ trụ, những nọc và dây chạc của trụ.