Skip to content
E-xơ-ra 2:1-60

E-xơ-ra 2:1-60

1
Đây là danh sách những người Giu-đa trở về Giê-ru-sa-lem và các thành phố Giu-đa khác, sau những năm tháng bị vua Nê-bu-cát-nết-sa lưu đày qua Ba-by-lôn.
2
Các nhà lãnh đạo gồm có: Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mích-bạt, Biết-vai, Rê-hum, và Ba-a-na. Các nam đinh Ít-ra-ên gồm có:
3
Họ Pha-rốt 2.172 người.
4
Họ Sê-pha-ti-gia 372 người.
5
Họ A-ra 775 người.
6
Họ Pha-hát Mô-áp (con cháu của Giê-sua và Giô-áp) 2.812 người.
7
Họ Ê-lam 1.254 người.
8
Họ Xát-tu 945 người.
9
Họ Xác-cai 760 người.
10
Họ Ba-ni 642 người.
11
Họ Bê-bai 623 người.
12
Họ A-gát 1.222 người.
13
Họ A-đô-ni-cam 666 người.
14
Họ Biết-vai 2.056 người.
15
Họ A-đin 454 người.
16
Họ A-te (con cháu Ê-xê-chia) 98 người.
17
Họ Bết-sai 323 người.
18
Họ Giô-ra 112 người.
19
Họ Ha-sum 223 người.
20
Họ Ghi-ba 95 người.
21
Họ Bết-lê-hem: 123 người.
22
Người Nê-tô-pha 56 người.
23
Người A-na-tốt 128 người.
24
Người Ách-ma-vết 42 người.
25
Người Ki-ri-át Giê-a-rim, Kê-phi-ra, và Bê-ê-rốt 743 người.
26
Người Ra-ma và Ghê-ba 621 người.
27
Người Mích-ma 122 người.
28
Người Bê-tên và A-hi 223 người.
29
Công dân Nê-bô 52 người.
30
Công dân Mác-bích 156 người.
31
Công dân Ê-lam khác 1.254 người.
32
Công dân Ha-rim 320 người.
33
Công dân Lô-đơ, Ha-đi, và Ô-nô 725 người.
34
Công dân Giê-ri-cô 345 người.
35
Công dân Sê-na 3.630 người.
36
Các thầy tế lễ gồm có: Họ Giê-đa-gia (thuộc nhà Giê-sua) 973 người.
37
Họ Y-mê 1.052 người.
38
Họ Pha-su-rơ 1.247 người.
39
Họ Ha-rim 1.017 người.
40
Người Lê-vi gồm có: Họ Giê-sua và Cát-mi-ên (con cháu Hô-đa-via) 74 người.
41
Các ca sĩ thuộc họ A-sáp 128 người.
42
Con cháu những người gác cổng thuộc họ Sa-lum, họ A-te, họ Thanh-môn, họ A-cúp, họ Ha-ti-ta, và họ Sô-bai 139 người.
43
Những người phục dịch Đền Thờ gồm có: Họ Xi-ha, họ Ha-su-pha, họ Ta-ba-ốt,
44
họ Kê-rốt, họ Sia-ha, họ Ba-đôn,
45
họ Lê-ba-na, họ Ha-ga-ba, họ A-cúp,
46
họ Ha-gáp, họ Sam-lai, họ Ha-nan,
47
họ Ghi-đên, họ Ga-cha, họ Rê-a-gia,
48
họ Rê-xin, họ Nê-cô-đa, họ Ga-xam,
49
họ U-xa, họ Pha-sê-a, họ Bê-sai,
50
họ A-sê-na, họ Mê-u-nim, họ Nê-phu-sim,
51
họ Bác-búc, họ Ha-cu-pha, họ Ha-rua,
52
họ Ba-lút, họ Mê-hi-đa, họ Hạc-sa,
53
họ Bạt-cô, họ Si-sê-ra, họ Tha-mác,
54
họ Nê-xia, và họ Ha-ti-pha.
55
Con cháu các cựu thần của Sa-lô-môn gồm có: Họ Sô-tai, họ Hát-sô-phê-rết, họ Phê-ru-đa,
56
họ Gia-a-la, họ Đạt côn, họ Ghi-đên,
57
họ Sê-pha-tia, họ Hát tinh, họ Bô-kê-rết Ha-xê-ba-im, và họ A-mi.
58
Tính chung những người phục dịch Đền Thờ và con cháu cựu thần Sa-lô-môn là 392 người.
59
Có một số người từ các thành Tên Mê-la, Tên Hạt-sa, Kê-rúp, A-đan, và Y-mê trở về Giê-ru-sa-lem, nhưng họ không còn gia phả hay bằng cớ về nguồn gốc tông tộc, để chứng minh họ là người Ít-ra-ên. Những người này gồm có:
60
Họ Đê-la-gia, họ Tô-bia, và họ Nê-cô-đa, tổng cộng 652 người.

Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.

Settings

Reading style

Typeface

Font size 19px

Reading width 75 chars

Options