Ba mươi quan tướng
26
Các dũng sĩ của Đa-vít còn có: A-sa-ên, em Giô-áp; Ên-ha-nan, con Đô-đô ở Bết-lê-hem;
27
Sa-mốt, người Ha-rô; Hê-lết, người Pha-lôn;
28
Y-ra, con Y-kết ở Thê-cô-a; A-bi-ê-xe ở A-na-tốt;
29
Si-bê-cai, người Hu-sa; Y-lai, người A-hô-hi;
30
Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha; Hê-lết, con Ba-a-na ở Nê-tô-pha;
31
Y-tai, con Ri-bai, (một người Bên-gia-min ở Ghi-bê-a); Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn;
32
Hu-rai ở bên suối Ga-ách; A-bi-ên người A-ra-ba;
33
Ách-ma-vết ở Ba-hu-rum; Ê-li-a-ba ở Sa-anh-bôn;
34
Bê-nê-ha-sem, người Ghi-xôn; Giô-na-than, con Sa-ghê, người Ha-ra;
35
A-hi-gia, con Sa-ca, người Ha-ra; Ê-li-pha, con U-rơ;
36
Hê-phe ở Mê-kê-ra; A-hi-gia ở Pha-lôn;
37
Hết-rô ở Cát-mên; Na-a-rai, con Ê-bai;
38
Giô-ên, em của Na-than; Mi-bê-ha, con Ha-gơ-ri;
39
Xê-léc, người Am-môn; Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là người cận vệ của Giô-áp, con trai Xê-ru-gia;
40
Y-ra và Ga-rép đều ở Giê-the;
41
U-ri người Hê-tít; Xa-bát, con Ạc-lai;
42
A-đi-na, con Si-xa, người Ru-bên, một lãnh tụ của đại tộc Ru-bên, ông có ba mươi thuộc hạ;
43
Ha-nan, con Ma-a-ca; Giô-sa-phát, ở Mê-then;
44
U-xia, ở Ách-ta-rốt; Sa-ma và Giê-i-ên, con của Hô-tham ở A-rô-e;
45
Giê-đi-a-ên, con Sim-ri, và Giô-ha, em người ở Thi-sít;
46
Ê-li-ên ở Ma-ha-vim; Giê-ri-bai và Giô-sa-via, con Ên-na-am; Gít-ma, người Mô-áp;
47
Ê-li-ên, Ô-bết, và Gia-a-xi-ên, người Mết-sô-ba.
Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.