Chuyển đến nội dung

circa 1446–1406 BC

The Wilderness Years

Forty years of wandering in the desert test Israel's faith and prepare a new generation to enter the promised land.

2,247 câu · 2 sách được đề cập

Các câu từ giai đoạn này

Lọc theo sách
  1. Dân-số Ký 7:30khoảng 1490 TCN

    Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.

  2. Dân-số Ký 7:31khoảng 1490 TCN

    Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

  3. Dân-số Ký 7:32khoảng 1490 TCN

    một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

  4. Dân-số Ký 7:33khoảng 1490 TCN

    một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

  5. Dân-số Ký 7:34khoảng 1490 TCN

    một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

  6. Dân-số Ký 7:35khoảng 1490 TCN

    và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.

  7. Dân-số Ký 7:36khoảng 1490 TCN

    Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.

  8. Dân-số Ký 7:37khoảng 1490 TCN

    Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

  9. Dân-số Ký 7:38khoảng 1490 TCN

    một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

  10. Dân-số Ký 7:39khoảng 1490 TCN

    một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

  11. Dân-số Ký 7:40khoảng 1490 TCN

    một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

  12. Dân-số Ký 7:41khoảng 1490 TCN

    và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.

  13. Dân-số Ký 7:42khoảng 1490 TCN

    Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Ðê -u-ên.

  14. Dân-số Ký 7:43khoảng 1490 TCN

    Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

  15. Dân-số Ký 7:44khoảng 1490 TCN

    một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

  16. Dân-số Ký 7:45khoảng 1490 TCN

    một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

  17. Dân-số Ký 7:46khoảng 1490 TCN

    một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

  18. Dân-số Ký 7:47khoảng 1490 TCN

    và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Ðê -u-ên.

  19. Dân-số Ký 7:48khoảng 1490 TCN

    Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Ép-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.

  20. Dân-số Ký 7:49khoảng 1490 TCN

    Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

  21. Dân-số Ký 7:50khoảng 1490 TCN

    một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

  22. Dân-số Ký 7:51khoảng 1490 TCN

    một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

  23. Dân-số Ký 7:52khoảng 1490 TCN

    một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

  24. Dân-số Ký 7:53khoảng 1490 TCN

    và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Ðó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.

  25. Dân-số Ký 7:54khoảng 1490 TCN

    Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.