- English
- King James KJV
- Complete Jewish CJB
- World English WEBM
- Berean Standard BSB
- American Standard ASV
- Geneva GNV
- Young's Literal YLT
- Douay-Rheims DRC
- International
- Shqip ALB
- العربية SVD
- বাংলা BN-IRV
- မြန်မာ Judson
- 简体文 CUV-S
- 繁體中文 CUV-T
- Čeština BKR
- Nederlands STVE
- Français LSG
- Deutsch SCH
- Ελληνικά Vamvas
- ગુજરાતી GU-IRV
- Hausa HCB
- עברית Hebrew
- हिन्दी HCV
- Magyar KAROLI
- Bahasa Indonesia INDO-TB
- Italiano Diodati
- 日本語 Kougo
- 한국어 Korean
- മലയാളം MAL
- मराठी MRCV
- Norsk DNB
- فارسی OPV
- Polski BG
- Português Almeida
- Română Cornilescu
- Русский Synodal
- Español RVG
- Kiswahili Neno
- Svenska SV1917
- Tagalog TAG-ADB
- தமிழ் TCV
- తెలుగు TSA
- ภาษาไทย THAI-KJV
- Українська Ohienko
- Tiếng Việt CADMAN
- Yorùbá YCB
Lệnh sai thám tử
Dân-số Ký 13:1-16
1
Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2
Hãy sai những người đi do thám xứ Ca-na-an, là xứ ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên. Về mỗi một chi phái, các ngươi phải sai một người đi; mỗi người làm quan trưởng của chi phái mình.
3
Tùy theo mạng Ðức Giê-hô-va, Môi-se từ đồng vắng Pha-ran sai các người nầy đi; hết thảy là quan trưởng của dân Y-sơ-ra-ên.
4
Ðây là tên của các người ấy: Về chi phái Ru-bên, Sam-mua, con trai Xa-cu;
5
về chi phái Si-mê-ôn, Sa-phát, con trai của Hô-ri;
6
về chi phái Giu-đa, Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê;
7
về chi phái Y-sa-ca, Di-ganh, con trai của Giô-sép;
8
về chi phái Ép-ra-im, Hô-sê, con trai của Nun;
9
về chi phái Bên-gia-min, Phan-thi, con trai của Ra-phu;
10
về chi phái Sa-bu-lôn, Gát-đi-ên, con trai của Sô-đi;
11
về chi phái Giô-sép, nghĩa là về chi phái Ma-na-se, Ga-đi, con trai của Su-si;
12
về chi phái Ðan, A-mi-ên, con trai của Ghê-ma-li;
13
về chi phái A-se, Sê-thu, con trai của Mi-ca-ên;
14
về chi phái Nép-ta-li, Nách-bi, con trai của Vấp-si;
15
về chi phái Gát, Gu-ên, con trai của Ma-ki.
16
Ðó là tên những người mà Môi-se sai đi do thám xứ. Vả, Môi-se đặt tên cho Hô-sê, con trai Nun, là Giô-suê.
Settings