Các gia tộc định cư trong lãnh thổ Bên-gia-min
6
Các con của Ê-hút đều làm trưởng họ trong gia đình Ghê-ba, nhưng về sau, họ bị bắt đày sang Ma-na-hát.
7
Các con của A-bi-hút là Na-a-man, A-hi-gia, và Ghê-ra (còn gọi là Hê-lam) là cha của U-xa và A-hi-hút.
8
Còn một người nữa là Sa-ha-ra-im, có vợ con ở trong xứ Mô-áp. Sau khi ly dị hai vợ là Hu-sim và Ba-ra, ông cưới Hô-đe và sinh được
9
Giô-báp, Xi-bia, Mê-sa, Manh-cam,
10
Giê-út, Sô-kia, và Mít-ma. Các con của Sa-ha-ra-im đều làm trưởng họ.
11
Bà Hu-sim cũng đã sinh được A-hi-túp và Ên-ba-anh.
12
Các con Ên-ba-anh là Ê-be, Mi-sê-am, Sê-mết (người xây thành Ô-nô, Lót và các thôn ấp phụ cận),
13
Bê-ri-a, và Sê-ma. Hai người này làm trưởng họ trong cộng đồng A-gia-lôn và có công đánh đuổi thổ dân ở đất Gát.
14
Các con trai của Bê-ri-a là A-hi-ô, Sa-sác, Giê-rê-mốt,
15
Xê-ba-đia, A-rát, Ê-đe,
16
Mi-ca-ên, Dít-pha, và Giô-ha.
17
Các con Ên-ba-anh là Xê-ba-đia, Mê-su-lam, Hi-ki, Hê-be,
18
Gít-mê-rai, Gít-lia, và Giô-báp.
19
Các con Si-mê-i là Gia-kim, Xiếc-ri, Xáp-đi,
20
Ê-li-ê-nai, Xi-lê-thai, Ê-li-ên,
21
A-đa-gia, Bê-ra-gia, và Sim-rát.
22
Các con Sa-sác là Gít-ban, Ê-be, Ê-li-ên,
23
Áp-đôn, Xiếc-ri, Ha-nan,
24
Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,
25
Gíp-đê-gia, và Phê-nu-ên.
26
Các con Giê-rô-ham là Sam-sê-rai, Sê-ha-ria, A-tha-li-a,
27
Gia-rê-sia, Ê-li, và Xiếc-ri.
Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.