- English
- King James KJV
- Complete Jewish CJB
- World English WEBM
- Berean Standard BSB
- American Standard ASV
- Geneva GNV
- Young's Literal YLT
- Douay-Rheims DRC
- International
- Shqip ALB
- العربية SVD
- বাংলা BN-IRV
- မြန်မာ Judson
- 简体文 CUV-S
- 繁體中文 CUV-T
- Čeština BKR
- Nederlands STVE
- Français LSG
- Deutsch SCH
- Ελληνικά Vamvas
- ગુજરાતી GU-IRV
- Hausa HCB
- עברית Hebrew
- हिन्दी HCV
- Magyar KAROLI
- Bahasa Indonesia INDO-TB
- Italiano Diodati
- 日本語 Kougo
- 한국어 Korean
- മലയാളം MAL
- मराठी MRCV
- Norsk DNB
- فارسی OPV
- Polski BG
- Português Almeida
- Română Cornilescu
- Русский Synodal
- Español RVG
- Kiswahili Neno
- Svenska SV1917
- Tagalog TAG-ADB
- தமிழ் TCV
- తెలుగు TSA
- ภาษาไทย THAI-KJV
- Українська Ohienko
- Tiếng Việt CADMAN
- Yorùbá YCB
Câu Kinh Thánh về Birds: What species were unclean
Các câu về What species were unclean
Trong các loài chim, những giống các ngươi phải cầm bằng gớm ghiếc, không nên ăn, là chim ưng, chim ngạc, ó biển;
chim lão ưng và con diều, tùy theo loại chúng nó;
các thứ quạ,
chim đà điểu, chim ụt, chim thủy kê, chim bò cắc và các loại giống chúng nó;
chim mèo, chim thằng cộc, con cò quắm,
con hạc, chim thằng bè, con cồng cộc,
con cò, con diệc và các loại giống chúng nó; chim rẽ quạt và con dơi.
Hễ côn trùng nào hay bay, đi bốn cẳng, thì các ngươi hãy lấy làm gớm ghiếc.
Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;
con diều, con ó, và mọi thứ lão ưng;
mọi thứ quạ;
chim đà điểu, con tu hú, chim thủy kê, và mọi thứ bò cắc;
chim mèo, chim ụt, con hạc,
chim thằng bè, con còng cộc, chim thằng cộc,
con cò, và mọi thứ diệc; chim rẽ quạt và con dơi.
Mọi loài côn trùng hay bay sẽ là không sạch cho các ngươi; chớ nên ăn.