Skip to content
Nê-hê-mi 7:45-69

Nê-hê-mi 7:45-69

45
Những người gác cổng thuộc họ Sa-lum, họ A-te, họ Thanh-môn, họ A-cúp, họ Ha-ti-ta, và họ Sô-bai 138 người.
46
Những người phục dịch Đền Thờ gồm có: Họ Xi-ha, họ Ha-su-pha, họ Ta-ba-ốt,
47
họ Kê-rốt, họ Sia, họ Ba-đôn,
48
họ Lê-ba-na, họ Ha-ga-ba, họ Sam-lai,
49
họ Ha-nan, họ Ghi-đên, họ Ga-ha,
50
họ Rê-a-gia, họ Rê-xin, họ Nê-cô-đa,
51
họ Ga-xam, họ U-xa, họ Pha-sê-a,
52
họ Bê-sai, họ Mê-u-nim, họ Nê-phi-sê-sim,
53
họ Bác-búc, họ Ha-cu-pha, họ Ha-rua,
54
họ Bát-lít, họ Mê-hi-đa, họ Hạc-sa,
55
họ Bạt-cô, họ Si-sê-ra, họ Tha-mác,
56
họ Nê-xia, và họ Ha-ti-pha.
57
Con cháu các cựu thần của Sa-lô-môn gồm có: Họ Sô-tai, họ Sô-phê-rết, họ Phi-ri-đa,
58
họ Gia-a-la, họ Đạt-côn, họ Ghi-đên,
59
họ Sê-pha-tia, họ Hát-tinh, họ Bô-kê-rết Hát-xê-ba-im, và họ A-môn.
60
Tính chung những người phục dịch Đền Thờ và con cháu cựu thần của Sa-lô-môn là 392 người.
61
Có một số người từ Tên Mê-la, Tên Hạt-sa, Kê-rúp, A-đôn, và Y-mê trở về Giê-ru-sa-lem, nhưng không còn gia phả hay bằng cớ về căn nguyên tông tộc để chứng minh mình là người Ít-ra-ên. Những người này gồm có:
62
Họ Đê-la-gia, họ Tô-bia, và họ Nê-cô-đa, tổng cộng 642 người.
63
Con cháu của các thầy tế lễ trong ba họ Ha-ba-gia, Ha-cốt, và Bát-xi-lai. (Ông này cưới con gái của Bát-xi-lai người Ga-la-át, nên người ta gọi ông theo tên cha vợ.)
64
Những người này cũng không tìm được gia phả, nên bị ngưng chức tế lễ và không được hưởng phần ăn thánh,
65
vì vị tổng trấn muốn chờ đến khi có một thầy tế lễ có thể dùng U-rim và Thu-mim để cầu hỏi Đức Chúa Trời.
66
Tổng số các nhóm kể trên lên đến 42.360 người.
67
Ngoài ra, có 7.337 gia nhân, và 245 ca sĩ, cả nam lẫn nữ.
68
Họ đem theo 736 con ngựa, 245 con la,
69
435 con lạc đà, và 6.720 con lừa.

Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.