- English
- King James KJV
- Complete Jewish CJB
- World English WEBM
- Berean Standard BSB
- American Standard ASV
- Geneva GNV
- Young's Literal YLT
- Douay-Rheims DRC
- International
- Shqip ALB
- العربية SVD
- বাংলা BN-IRV
- မြန်မာ Judson
- 简体文 CUV-S
- 繁體中文 CUV-T
- Čeština BKR
- Nederlands STVE
- Français LSG
- Deutsch SCH
- Ελληνικά Vamvas
- ગુજરાતી GU-IRV
- Hausa HCB
- עברית Hebrew
- हिन्दी HCV
- Magyar KAROLI
- Bahasa Indonesia INDO-TB
- Italiano Diodati
- 日本語 Kougo
- 한국어 Korean
- മലയാളം MAL
- मराठी MRCV
- Norsk DNB
- فارسی OPV
- Polski BG
- Português Almeida
- Română Cornilescu
- Русский Synodal
- Español RVG
- Kiswahili Neno
- Svenska SV1917
- Tagalog TAG-ADB
- தமிழ் TCV
- తెలుగు TSA
- ภาษาไทย THAI-KJV
- Українська Ohienko
- Tiếng Việt CADMAN
- Yorùbá YCB
E-xơ-ra 2:1-34
Những Người Trở Về và Các Lãnh Đạo
1
Trong con cháu các dân tỉnh Giu-đa bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, bắt dẫn qua Ba-by-lôn, nầy những người bị đày đó trở lên Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, mỗi người về trong thành mình,
2
có Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-la-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mít-bạt, Biết-vai, Rê-hum và Ba-a-na dẫn dắt. Vậy, nầy là sổ dựng những người nam của Y-sơ-ra-ên.
Danh Sách Người Y-sơ-ra-ên Thường Dân
3
Họ Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai;
4
họ Sê-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;
5
họ A-rách, bảy trăm bảy mươi lăm;
6
họ Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, hai ngàn tám trăm mười hai;
7
họ Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
8
họ Xát-tu, chín trăm bốn mươi lăm;
9
họ Xác-cai, bảy trăm sáu mươi;
10
họ Ba-ni, sáu trăm bốn mươi hai;
11
họ Bê-bai, sáu trăm hai mươi ba;
12
họ A-gát, một ngàn hai trăm hai mươi hai;
13
họ A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi sáu;
14
họ Biết-vai, hai ngàn năm mươi sáu;
15
họ A-đin, bốn trăm năm mươi bốn;
16
họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;
17
họ Bết-sai, ba trăm hai mươi ba;
18
họ Giô-ra, một trăm mười hai;
19
họ Ha-sum, hai trăm hai mươi ba;
20
họ Ghi-ba, chín mươi lăm;
21
họ Bết-lê-hem, một trăm hai mươi ba;
22
người Nê-tô-pha, năm mươi sáu;
23
người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám;
24
người Ách-ma-vết, bốn mươi hai,
25
người Ki-ri-át-a-rim, Kê-phi-a, và Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba;
26
người Ra-ma và Ghê-ra, sáu trăm hai mươi mốt;
27
người Mích-ba, một trăm hai hai mươi hai;
28
người Bê-tên và A-hi, hai trăm hai mươi ba;
29
họ Nê-bô, năm mươi hai;
30
họ Mác-bi một trăm năm mươi sáu;
31
họ Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
32
họ Ha-rim, ba trăm hai mươi;
33
họ Lô-đơ, họ Ha-đít, và họ Ô-nô, bảy trăm hai mươi lăm;
34
người Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm;
In this passage
- Who
- Where
- When
- About
See also
Where else Scripture says this.
2 Các Vua 24:14
Người dẫn đi cả dân Giê-ru-sa-lem, hết thảy những quan tướng, và những lính chiến mạnh mẽ, số là một muôn người; lại cũng bắt hết thảy các thợ mộc và thợ rèn; chỉ còn lại những thường dân của xứ.from verse 12 Các Vua 24:16
luôn với những người chiến sĩ, số là bảy ngàn người, cả thảy đều là người mạnh dạn có tài chiến trận. Ðó là những người mà vua Ba-by-lôn bắt qua Ba-by-lôn làm phu tù.from verse 12 Các Vua 25:11
Quan thị vệ Nê-bu-xa-ra-đan bắt dân cư còn sót lại trong thành, luôn với những kẻ hàng đầu vua Ba-by-lôn và đám dân còn lại khác, mà dẫn đi làm phu tù.from verse 1Nê-hê-mi 7:6
Này là các người tỉnh Giu-đa từ nơi làm phu tù được trở lên, tức những kẻ thuộc trong bọn bị Nê-bu-ca-nết-sa bắt dẫn từ; chúng trở lại Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, ai nấy đều về bổn thành mình;from verse 1Nê-hê-mi 7:73
Ấy vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ giữ cửa, kẻ ca hát, mấy người trong dân, và người Nê-thi-nim, cùng cả Y-sơ-ra-ên, đều ở trong các thành của mình. Khi tháng bảy đến, thì dân Y-sơ-ra-ên đều ở trong các thành của mình.from verse 1A-ghê 1:12
Vậy Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, và Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, cùng cả dân sót lại vâng theo tiếng của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời mình, và lời của đấng tiên tri A-ghê mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời mình đã sai đến, thì dân sự đều sợ sệt trước mặt Ðức Giê-hô-va.from verse 2A-ghê 1:14
Ðoạn, Ðức Giê-hô-va giục lòng Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, quan trấn thủ Giu-đa, và giục lòng Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, và giục lòng cả dân sự sót lại; họ đều đến, làm việc nơi nhà Ðức Giê-hô-va vạn quân, là Ðức Chúa Trời mình.from verse 2A-ghê 2:4
Vậy bây giờ, Ðức Giê-hô-va phán: Hỡi Xô-rô-ba-bên, ngươi khá can đảm; còn ngươi, Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, cũng khá can đảm, và hãy làm việc; vì ta ở cùng các ngươi, Ðức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.from verse 2Nê-hê-mi 7:7
chúng trở về với Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, A-xa-ria, Ra-a-mia, Na-ha-ma-ni, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mích-bê-rết, Biết-vai, Bê-hum, và Ba-a-na. Nầy là số tu bộ những người nam của dân Y-sơ-ra-ên;from verse 2E-xơ-ra 8:3
về con cháu Sê-ca-nia, con cháu Pha-rốt có Xa-cha-ri, và những kẻ ở với người; theo gia phổ sổ được một trăm năm mươi nam đinh;from verse 3Nê-hê-mi 7:11
Về co cháu Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, có hai ngàn tám trăm mười tám người.from verse 6E-xơ-ra 8:13
nhưng kẻ thuộc về con cháu A-đô-ni-cam đến sau hết; tên chúng là Ê-li-phê-lết, Giê-hi-ên, và Sa-ma-gia, và với họ được sáu mươi nam đinh;from verse 13
Where this happens

Study Note
Settings