Skip to content
Nê-hê-mi 10:1-29

Nê-hê-mi 10:1-29

1
Đây là tên những người đóng ấn trên giao ước: Tổng Trấn: Nê-hê-mi, con của Ha-ca-lia và Sê-đê-kia.
2
Thầy tế lễ gồm có: Sê-ra-gia, A-xa-ria, Giê-rê-mi,
3
Pha-su-rơ, A-ma-ria, Manh-ki-gia,
4
Hát-túc, Sê-ba-nia, Ma-lúc,
5
Ha-rim, Mê-rê-mốt, Áp-đia,
6
Đa-ni-ên, Ghi-nê-thôn, Ba-rúc,
7
Mê-su-lam, A-bi-gia, Mi-gia-min,
8
Ma-a-xia, Binh-gai, và Sê-ma-gia. Những người kể trên đều là thầy tế lễ.
9
Những người Lê-vi gồm có: Giê-sua, con A-xa-nia, Bin-nui, con Hê-na-đát, Cát-mi-ên
10
và các anh em Sê-ba-nia, Hô-đia, Kê-li-ta, Bê-la-gia, Ha-nan,
11
Mai-ca, Rê-hốp, Ha-sa-bia,
12
Xác-cua, Sê-rê-bia, Sê-ba-nia,
13
Hô-đia, Ba-ni, và Bê-ni-nu.
14
Các nhà lãnh đạo gồm có: Pha-rốt, Pha-hát Mô-áp, Ê-lam, Xát-tu, Ba-ni,
15
Bu-ni, A-gát, Bê-bai,
16
A-đô-ni-gia, Biết-vai, A-đin,
17
A-te, Ê-xê-chia, A-xu-rơ,
18
Hô-đia, Ha-sum, Bết-sai,
19
Ha-ríp, A-na-tốt, Nê-bai,
20
Mác-bi-ách, Mê-su-lam, Hê-xia,
21
Mê-sê-xa-bên, Xa-đốc, Gia-đua,
22
Phê-la-tia, Ha-nan, A-na-gia,
23
Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,
24
Ha-lô-hết, Phi-la, Sô-béc,
25
Rê-hum, Ha-sáp-na, Ma-a-xê-gia,
26
A-hi-gia, Ha-nan, A-nan,
27
Ma-lúc, Ha-rim, và Ba-a-na.
28
Những người còn lại gồm cả thường dân, thầy tế lễ, người Lê-vi, người gác cổng, ca sĩ, người phục dịch Đền Thờ, cùng với vợ, con đã lớn khôn là những người đã tách mình ra khỏi nếp sống của người ngoại tộc chung quanh để theo Đức Chúa Trời.
29
Họ đều cùng với anh em mình và các nhà lãnh đạo thề nguyện tuân giữ Luật Pháp Đức Chúa Trời do Môi-se, đầy tớ Chúa ban hành. Họ xin Đức Chúa Trời nguyền rủa nếu họ bất tuân Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời mình:

Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.