1 Sử Ký 1:1-23
1
A-đam, Sết, Ê-nót,
2
Kê-nan, Ma-ha-la-lê, Gia-rết,
3
Hê-nóc, Mê-tu-sê-la, Lê-méc,
4
và Nô-ê. Con trai của Nô-ê là Sem, Cham, và Gia-phết.
5
Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
6
Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.
7
Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.
8
Con trai của Cham là Cút, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.
9
Con trai của Cút là Xê-ba, Ha-vi-la, Xấp-ta, Ra-ma, và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ma là Sê-ba và Đê-đan.
10
Một con trai khác của Cút là vị anh hùng nổi danh Nim-rốt.
11
Dòng dõi Mích-ra-im gồm các đại tộc: Họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
12
họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (tổ phụ của người Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.
13
Ca-na-an sinh Si-đôn là trưởng nam, Hê-tít và
14
các tộc trưởng các đại tộc Giê-bu, A-mô-rít, Ghi-rê-ga,
15
Hê-vi, A-rê-kít, Si-nít,
16
A-va-đít, Xê-ma-rít, và Ha-ma-tít.
17
Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút, A-ram. Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mách.
18
A-bác-sát sinh Sê-lách. Sê-lách sinh Hê-be.
19
Hê-be sinh Bê-léc (Bê-léc nghĩa là “chia rẽ” vì sinh vào lúc các dân tộc chia ra thành từng nhóm ngôn ngữ khác nhau). Người em tên Giốc-tan.
20
Con trai của Giốc-tan là A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-ra
21
Ha-đô-ram, U-xa, Điết-la,
22
Ô-ban, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
23
Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả những người đó là con trai của Giốc-tan.
Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.