Skip to content
Dân Số Ký 33:16-36

Ba mươi tám năm lang thang

Dân Số Ký 33:16-36
16
Rời hoang mạc Si-nai, họ cắm trái tại Kíp-rốt Ha-tha-va.
17
Rời Kíp-rốt Ha-tha-va, họ cắm trại tại Hát-sê-rốt.
18
Rời Hát-sê-rốt, họ cắm trại tại Rít-ma.
19
Rời Rít-ma, họ cắm trại tại Ri-môn Phê-rết.
20
Rời Ri-môn Phê-rết, họ cắm trại tại Líp-na.
21
Rời Líp-na, họ cắm trại tại Ri-sa.
22
Rời Ri-sa, họ cắm trại tại Kê-hê-la-tha.
23
Rời Kê-hê-la-tha, họ cắm trại tại núi Sê-phe.
24
Rời núi Sê-phe, họ cắm trại tại Ha-ra-đa.
25
Rời Ha-ra-đa, họ cắm trại tại Mác-hê-lốt.
26
Rời Mác-hê-lốt, họ cắm trại tại Ta-hát.
27
Rời Ta-hát, họ cắm trại tại Ta-rách.
28
Rời Ta-rách, họ cắm trại tại Mít-ga.
29
Rời Mít-ga, họ cắm trại tại Hách-mô-na.
30
Rời Hách-mô-na, họ cắm trại tại Mô-sê-rốt.
31
Rời Mô-sê-rốt, họ cắm trại tại Bê-nê Gia-can.
32
Rời Bê-nê Gia-can, họ cắm trại tại Hô-ghi-gát.
33
Rời Hô-ghi-gát, họ cắm trại tại Dốt-ba-tha.
34
Rời Dốt-ba-tha, họ cắm trại tại Áp-rô-na.
35
Rời Áp-rô-na, họ cắm trại tại Ê-xi-ôn Ghê-be.
36
Rời Ê-xi-ôn Ghê-be, họ cắm trại tại Ca-đe trong hoang mạc Xin.

Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.