Phục Truyền Luật Lệ Ký 14:3-19
3
Không được ăn thịt thú vật ô uế.
4
Chỉ được ăn các loại thú vật sau đây: Bò, chiên, dê,
5
nai, linh dương, hươu, dê rừng, bò rừng, sơn dương, và chiên núi.
6
Anh em được ăn thịt con vật nào có móng chẻ đôi và nhai lại,
7
tuy nhiên, không được ăn thịt lạc đà, thỏ rừng, chồn núi, vì các loại này nhai lại nhưng không có móng chẻ đôi. Vậy các loại này cũng không sạch.
8
Con heo tuy có móng chẻ đôi nhưng không nhai lại, nên anh em không được ăn thịt nó, cũng đừng đụng đến xác chết của loài này.
9
Trong các sinh vật sống dưới nước, anh em chỉ được ăn loài nào có vi và có vảy.
10
Loài nào không vi và không vảy là không sạch, không được ăn.
11
Anh em được ăn các loài chim sạch.
12
Trừ ra phượng hoàng, kên kên, ó biển,
13
chim diều, các loại chim ưng,
14
các loại quạ,
15
đà điểu, ó đêm, hải âu, các loại diều,
16
các loại chim cú mèo, cò lửa, chim hạc,
17
bồ nông, kên kên, còng cọc,
18
các loại cò, chim diệc, chim rẽ quạt, và dơi.
19
Ngoài ra, anh em cũng không được ăn các loại côn trùng có cánh vì không sạch.
Văn bản Kinh Thánh: Biblica® Open Vietnamese Contemporary Bible™, © 1982, 1987, 1994, 2005, 2015 Biblica, Inc. · CC BY-SA 4.0“Biblica” is a trademark registered in the United States Patent and Trademark Office by Biblica, Inc., used with permission.
Settings